Sốt ở trẻ em

THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC HẠ SỐT PARACETAMOL

Ớ Việt Nam, paracetamol đã trở thành loại thuốc hạ sốt dùng quá phổ biến và chính sự phổ biến này khiến tình trạng ngộ độc paracetamol ngày càng có xu hướng tăng lên. Bác sĩ Trần Văn Phúc, BV Xanh Pôn cho biết, ngộ độc paracetamol dẫn đến hoại tử tế bào gan và có nguy cơ tử vong rất cao nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời.

Paracetamol hay còn gọi là Acetammophen, là thuốc có tác dụng hạ sốt, giảm đau rất hiệu quả và cũng rất an toàn nếu sử dụng đúng liều, đúng chỉ định. Paracetamol được khuyến cáo sử dụng rộng rãi cho mọi đối tượng bệnh nhân, có bán ở tất cả các quầy thuốc với nhiều tên biệt dược khác nhau…

Ngay sau khi uống, paracetamol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, đạt tới đỉnh cao trong máu khoảng từ 30 đến 60 phút, phân bố nhanh và đồng đều ở các mô trong cơ thể. Paracetamol được chuyển hoá chủ yếu ở gan và một phần nhỏ ở thận thành nhiều hoạt chất khác nhau để thải trừ ra khỏi cơ thể. Nếu uống quá liều paracetamol sẽ có nguy cơ ngộ độc, làm gan bị nhiễm độc

Dâu hiệu ngộ độc Paracetamol

Các triệu chứng ngộ độc biểu hiện: Ngày đầu có biểu hiện mệt mỏi, chán ăn, đau bụng, buồn nôn, da xanh tái, móng tay móng chân tím tái… Ngày thứ hai có thêm các dấu hiệu nặng hơn như: Đau vùng gan, da mắt vàng, đái ít. Ngày thứ 3 và 4 biểu hiện toàn phát, rất nặng, người bệnh rơi vào trạng thái suy ra phủ tạng, hôn mê, sốt…

Bị ngộ độc paracetamol có thể bị tử vong bất cứ lúc nào, nhưng thường tử vong sau 7 ngày ngộ độc.

Chú ý khi dùng thuốc hạ sốt Paracetamol

Trên thị trường có nhiều tên thuốc khác nhau nhưng cùng chứa dược chất Paracetamol như: Panadol, Pamin, Panandol, Decolsin, Deconal, Decolgen, Decolgen Forte… Người bệnh có thể bị ngộ độc do uống nhiều loại thuốc cùng chứa hoạt chất Paracetamol mà không biết.

Khi bị sốt cao, không được sử dung paracetamol liều cao để hạ sốt nhanh. Tùy theo lứa tuổi, cân nặng mà có liều dùng khác nhau, nhưng mỗi lần uống thuốc phải cách nhau từ 4 – 6 tiếng. Sau khi uống thuốc, cơn sốt xuất hiện khi chưa qua 4 giờ thì không được dùng thuốc ngay, mà phải sử dụng các biện pháp hạ nhiệt như uống nhiều nước, chườm nước ấm, cởi bỏ quần áo… Chỉ dùng thuốc hạ sốt paracetamol khi thân nhiệt trên 38°c. Không tự ý dùng thuốc kéo dài trên 3 ngày. Ngoài ra, cần lưu ý, khi sử dụng loại thuốc này tuyệt đối không được uống rượu, vì sự kết hợp giữa rượu và paracetamol gây tăng độc tính đối với gan lên rất nhiều lần.

Trẻ em rất dễ bị ngộ độc Paracetamol vì cân nặng cơ thể thấp nên dễ quá liều, đồn« thời chức năng khử độc và thải độc của gan và thận chưa hoàn thiện. Nếu trẻ uống 150mg/kg cân nặng trong một ngày là có thể bị ngộ độc. Dùng thuốc cho trẻ đúng liều nhưng kéo dài trên 5 ngày sẽ có nguy cơ ngộ độc vì thuốc được tích trữ lâu ngày trong cơ thể. Liều dùng cho trẻ từ 10mg đến 15mg/kg cân nặng, không dùng quá 5 lần trong 24 giờ. Không tự ý dùng thuốc cho trẻ sốt trên 3 ngày trong trường hợp trẻ sốt trên 39,5°c.

Người lớn mỗi lần dùng 500mg, có thể tới l.OOOmg với mục đích giảm đau. Không dùng thuốc kéo dài trên 10 ngày. Người già yếu hoặc mắc các mệnh mãn tính thường bị suy giảm chức năng gan thận nên cũng rất dễ ngộ độc. Người mắc các bệnh mãn tính phải có chỉ định và theo dõi chặt chẽ của bác sĩ. Ở người già, người mắc các bệnh mãn tính thường được chỉ định dùng paracetamol liều thấp hơn do chức năng gan kém. Đặc biệt với phụ nữ mang thai, chỉ được dùng thuốc khi có chỉ định của thầy thuốc, vì ngộ độc paracetamol ở phụ nữ mang thai có nguy cơ dẫn đến sảy thai hoặc thai chết lưu.

Trẻ sốt cao co giật đừng hạ sốt bằng truyền lạnh

Con gái tôi được 8 tháng tuổi, khi bé bị sốt cao co giật, tôi thường chườm lạnh cho bé để hạ sốt, điều này có đúng không? Khi bé bị sốt cao co giật, nên xử lý như thế nào?

Tuyệt đối không dùng nước lạnh để chườm hạ sốt cho trẻ mà phải hạ sốt bằng chườm ấm. Bạn có thể nhúng khăn vào nước hơi ấm lau người trẻ nhiều lần, nhất là vùng nách và bẹn để hạ bót thân nhiệt. Dùng thuốc hạ sốt loại viên đạn đặt hậu môn với liều 15mg – 20 mg/kg trọng lượng cơ thể. Đồng thời, cởi bỏ bớt quần áo cho trẻ dễ thở và hạ bớt thân nhiệt, đặt trẻ nằm yên ở tư thế nằm ngửa, đầu hơi nghiêng sang một bên ở nơi thoáng mát. Dùng vật mềm hoặc khăn mặt đặt giữa hai hàm răng để trẻ khỏi cắn phải lưỡi. Tuyệt đối không dùng vật cứng ngáng miệng trẻ để tránh gẫy răng, không giữ chặt trẻ lại để tránh gãy xương. Khi ngừng cơn giật phải ngay lập tức đưa trẻ về tư thế an toàn (lật nghiêng trẻ sang một bên, đầu hơi ngửa ra sau) để nếu trẻ có bị nôn thì chất nôn không trào ngược vào đường hô hấp gây nguy hiểm cho trẻ. Sau đó, hãy đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế gần nhất để khám và điều trị kịp thời.

Khi bé bị cảm lạnh

Cảm lạnh lồ một chứng bệnh gặp cả 4 mùa, nhưng hay gặp nhất vào đầu mùa thu và mùa đông, đặc biệt là với trẻ em.

Nguyên nhăn dẫn đến tình trạng trẻ hay bị cảm lạnh trong thời điểm giao mùa

Cảm lạnh là bệnh viêm dường hô hấp trên do virus gây nên. Nguyên nhân do đây là thời điểm thời tiết không ổn định, nhiệt độ trong ngày- ở trạng thái nóng – lạnh thay đổi bất thường, do mặc không đủ ấm, tắm nước lạnh đột ngột, ngâm nước nóng quá lâu…

Cảm lạnh có triệu chứng gì và có lây lan không?

Sau 2-3 ngày khi trẻ tiếp xúc với nguồn lây nhiễm sẽ có triệu chứng: Ngứa họng, sổ mũi, tịt mũi và hắt xì hơi, sau đó là sưng họng, ho, đau đầu, sốt nhẹ, mệt mỏi, đau nhức cơ và chán ăn. Nước mũi của bé sẽ chuyển từ dạng lỏng sang đặc quánh và có màu vàng hoặc xanh.

Cảm lạnh có khả năng truyền nhiễm cao nhất trong 2 tới 4 ngày đầu tiên sau khi xuất hiện triệu chứng và tiếp tục truyền bệnh trong vòng 3 tuần sau đó với mức độ yếu dần. Trẻ có thể mắc bệnh do hít phải virus trong không khí, hoặc bị lây từ một bệnh nhân bị ho và hắt hơi.

Phân biệt cảm lạnh với cảm cúm

Rất khó để phân biệt giữa cảm cúm ở trẻ nhỏ, trừ khi được bác sĩ chuyên khoa khám. Tốt nhất, nếu trẻ ho có tiếng dòm; thở gấp; ngủ lịm hoặc mệt mỏi bất thường; đau đầu, họng; sưng và đau họng nghiêm trọng gây cản trở nuốt thức ăn và uống nước; sốt 39°c trở lên hoặc 38ưc kéo dài hơn một ngày; đau ngực và bụng; đau tai thì nên đưa bé đến bác sĩ khám để được điều trị tốt nhất.

Phòng ngừa: Có thể phòng ngừa cảm lạnh bằng cách:

Tránh xa người hút thuốc lá hoặc đang bị cảm lạnh. Thường xuyên rửa tay thật kỹ, đặc biệt là sau khi xỉ mũi. Che mũi hoặc miệng khi ho hoặc hắt hơi. Không dùng chung đồ cá nhân với người bị cảm lạnh. Giữ gìn vệ sinh cơ thể và nơi ở, phòng ở phải thoáng khí nhưng không được để gió lùa; ăn uống hợp vệ sinh, đủ chất và nên ăn các loại thức ăn nhiều vitamin và khoáng chất; không để cơ thể phải chịu nóng – lạnh đột ngột khi thời tiết chuyển gió.

Share this post